Câu hỏi thường gặp về visa đi các nước trong khối Schengen

Thị thực Schengen là gì?

Với một thị thực Schengen Quý vị được phép lưu trú tại các nước Schengen tối đa 90 ngày trong mỗi một chu kỳ nửa năm, nếu thời hạn ghi trong thị thực không ngắn hơn.

Các nước Schengen gồm:

Bỉ, Đan Mạch, ĐỨC, Extônia, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Aixơlen, Italia, Latvia, Liechtenstein, Litva, Luxemburg, Malta, Hà Lan, na Uy, Áo, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Xlôvakia, Xlôvenia, Tây Ban Nha, Cộng hòa Séc và Hungari.

Ai muốn đi đến một hoặc nhiều nước Schengen, phải xin thị thực tại cơ quan đại diện của nước là điểm đến chính của chuyến đi.

Lưu ý: Anh và Ailen không phải là các nước Schengen. Ai muốn đi đến một nước Schengen và đi đến Anh hoặc Ailen, cần phải có 2 thị thực và phải vào trang Web của hai nước đó xem thông tin về quy trình cấp thị thực.

Bao giờ phải đặt đơn xin cấp thị thực?

Đề nghị Quý vị nộp đơn xin thị thực sớm nhất có thể!

90 ngày trước ngày dự kiến lên đường đã có thể nộp đơn xin thị thực.

Tất cả các phòng thị thực đều khuyến cáo nên nộp đơn xin thị thực chậm nhất 3 tuần trước ngày dự kiến bay, sao cho thị thực có thể được cấp ít nhất 1 tuần trước ngày lên đường. Nếu phát hiện sai sót về dữ liệu trong thị thực hoặc về thời hạn của thị thực thì vẫn còn đủ thời gian để sửa lại.

Chú ý: Nhất là trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 thời gian đợi đến khi nộp được đơn có lúc kéo dài nhiều tuần lễ. Vì thế phải sớm đặt lịch hẹn ngày nộp đơn. 

Phải nộp đơn ở đâu?

Nếu muốn đi đến nhiều nước Schengen, trước hết phải tự quyết định sẽ phải xin thị thực tại cơ quan đại diện của nước nào.

Nếu chắc chắn phải xin thị thực Schengen của Đức, cần phải tìm hiểu thông tin ở đây xem cơ quan đại diện nào của Đức có thẩm quyền nhận đơn của mình.

Nếu muốn đi đến nhiều nước Schengen, trước hết phải tự quyết định sẽ phải xin thị thực tại cơ quan đại diện của nước nào.

Xác định cơ quan đại diện có thẩm quyền (Điểm đến chính của chuyến đi):

  • Ai chỉ muốn đi đến một nước Schengen, phải xin cấp thị thực tại cơ quan đại diện của nước đó.
  • Ai muốn đến nhiều nước Schengen trong chuyến đi, phải xin cấp thị thực tại cơ quan đại diện của nước sẽ lưu trú lâu nhất (nước đến chính trong chuyển đi).
  • Nếu không xác định được rõ ràng nơi lưu trú chính thì phải xin thị thực tại cơ quan đại diện của nước Schengen sẽ đi đến đầu tiên trong chuyến đi.

Lưu ý quan trọng: Nếu không tuân thủ quy định thẩm quyền này và nếu đưa ra những lời khai không đúng sự thật để xin thị thực tại một nước Schengen không có thẩm quyền, thì đơn xin thị thực có thể bị từ chối. Trường hợp thị thực được cấp thì cuối cùng khi nhập cảnh tại sân bay vẫn có thể gặp khó khăn. Tuy có thị thực hợp lệ, nhưng việc nhập cảnh vào Đức vẫn có thể bị từ chối, nếu kiểm tra khi nhập cảnh phát hiện thị thực đã được xin tại một nước không đúng thẩm quyền.

Thời gian xét duyệt/ Hỏi kết quả

  • Thời gian xét duyệt cấp một thị thực Schengen là khoảng 10-15 ngày làm việc.
  • Thời gian xét duyệt cấp một thị thực dài hạn trung bình từ 8-12 tuần.

Trong thời gian xét duyệt này về nguyên tắc không trả lời những câu hỏi về kết quả.

Vì không thẩm tra được nhân thân của người gọi điện thoại, nên vì lý do bảo mật dữ lliệu không cung cấp thông tin qua điện thoại về kết quả của đơn xin cấp thị thực đang được xét duyệt.

Phòng thị thực chỉ được phép cung cấp thông tin về quá trình xét duyệt cấp thị thực cho:

- Người xin cấp thị thực hoặc

- Người thứ ba xuất trình giấy ủy quyền đại diện của người xin cấp thị thực.

Lệ phí thị thực

Trên 12 tuổi: 60 Euro (trả bằng VND theo tỷ giá hiện hành). Khi nộp đơn trả lệ phí trực tiếp tại quầy nhận hồ sơ của Đại sứ quán. Trường hợp đơn bị từ chối lệ phí không được hoàn trả.

Trẻ em từ 6 đến  12 tuổi: 35 Euro (trả bằng VND theo tỷ giá hiện hành). Khi nộp đơn trả lệ phí trực tiếp tại quầy nhận hồ sơ của Đại sứ quán. Trường hợp đơn bị từ chối lệ phí không được hoàn trả.

Đơn xin thị thực của thân nhân trong gia đình riêng (vợ chồng, con vị thành niên) của công dân Đức và của công dân Liên minh (Liên minh châu Âu EU/Khu vực kinh tế châu Âu EWR) cũng như của trẻ em dưới 6 tuổi được miễn lệ phí xét duyệt.

Ngoài lệ phí thị thực không có loại lệ phí nào khác nữa!

Nhập cảnh sau khi nhận thị thực

Ngay sau khi nhận thị thực phải kiểm tra các dữ liệu ghi trên thị thực có đúng không. Đặc biệt phải kiểm tra thời hạn thị thực và đối chiếu với tổng thời gian lưu trú. Ngoài ra còn phải kiểm tra cách viết tên, họ và số hộ chiếu có đúng không. Nếu có sai sót phải báo ngay cho nơi cấp thị thực.

Việc cấp thị thực Schengen không có nghĩa là có quyền nhập cảnh. Quyết định cuối cùng được công an cửa khẩu đưa ra khi kiểm tra nhập cảnh vào khu vực Schengen. Vì thế có thể khi nhập cảnh, bên cạnh hộ chiếu có thị thực hợp lệ, còn phải xuất trình những giấy tờ về khả năng tài chính, thời gian và mục đích lưu trú, cũng như về bảo hiểm y tế. Vì thế khi đi cần phải mang theo người một bộ phôtô hồ sơ xin cấp thị thực (giấy mời từ Đức, phiếu đặt phòng khách sạn, bảo hiểm y tế du lịch và/hoặc giấy cam kết bản gốc).

Tính thời gian lưu trú được phép cho những trường hợp lưu trú ngắn hạn

Thị thực Schengen của tôi có thời hạn bao lâu?

Thời hạn có giá trị của thị thực dựa trên

- Khoảng thời gian ghi trên thị thực (Ví dụ: có giá trị từ 01.04.2015 đến 31.07.2015)

- Số lượng ngày tối đa được phép lưu trú (Ví dụ: 30 ngày)

- Số lần được phép nhập cảnh (1, 2 hay nhiều lần).

Ví dụ: Thị thực được cấp có thời hạn từ ngày 01.04.2015 đến ngày 31.07.2015 cho 30 ngày lưu trú với 2 lần nhập cảnh.

Như vậy trong khoảng thời gian này có thể nhập cảnh vào khu vực Schengen tối đa 2 lần và lưu trú trong khu vực đó tổng cộng 30 ngày. Ngày nhập cảnh và ngày xuất cảnh cũng được tính trong tổng số ngày lưu trú như là hai ngày lưu trú trọn vẹn.

Lưu ý là người có thị thực Schengen có thời hạn 1, 2, 3, 4 hoặc 5 năm được lưu trú tối đa 90 ngày trong mỗi một chu kỳ 180 ngày tại Đức hoặc một nước Schengen khác.

Từ ngày 18.10.2013 áp dụng một phương pháp mới tính khoảng thời gian lưu trú được phép đối với người có thị thực Schengen cũng như đối với công dân nước thứ ba nhập cảnh được miễn thị thực. Thay thế cho „cách tính tiến“ từ trước đến nay („90 ngày trong vòng 180 ngày“, có nghĩa là tính thời gian từ ngày nhập cảnh trở đi), nay áp dụng „cách tính lùi linh hoạt“ („90 ngày cho mỗi một khoảng thời gian 180 ngày“, có nghĩa là từ ngày kiểm tra tính thời gian ngược trở lại). Quy định này phải được tuân thủ bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian lưu trú hoặc khi nhập cảnh. Ngày nhập cảnh và xuất cảnh cũng được tính là ngày lưu trú.

Ví dụ: Thị thực có thời hạn từ ngày 15.04.2015 đến ngày 14.04.2016. Lần nhập cảnh thứ nhất bằng thị thực này vào ngày 23.04.2015. Về nguyên tắc sau đó có thể lưu trú tối đa 90 ngày (đến ngày 21.07.2015) trong khu vực Schengen. Tuy nhiên nếu trước đó đã có một thị thực Schengen khác và bằng thị thực đó trong những tháng trước đã từng lưu trú trong khu vực Schengen thì cũng phải tính cả những lần lưu trú trước đó vào tổng thời gian lưu trú được phép tối đa 90 ngày trong một khoảng thời gian 180 ngày. Về nguyên tắc lần nhập cảnh tiếp theo được phép sẽ là từ ngày 20.10.2015 (trong ví dụ này là ngày thứ 181 sau lần nhập cảnh thứ nhất) cho 90 ngày lưu trú.

Quy trình xin thị thực theo nhóm

Không thể đăng ký lịch hẹn nộp đơn xin thị thực cho một nhóm tại phòng thị thực. Chỉ có thể đăng ký lịch hẹn nộp đơn cho từng người và mỗi một người nộp đơn phải đăng ký một lịch hẹn riêng. Không được phép nộp nhiều đơn xin thị thực trong cùng một lịch hẹn. 

Hộ chiếu phổ thông

Hộ chiếu phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • về nguyên tắc phải còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự kiến xuất cảnh ra khỏi lãnh thổ của các nước thuộc khu vực Schengen hoặc trong trường hợp đi lại nhiều lần sau ngày dự kiến xuất cảnh cuối cùng ra khỏi lãnh thổ của các nước thuộc khu vực Schengen,
  • phải có ít nhất 2 trang còn trống, có thể cấp thị thực lên trang đó được,
  • không được cấp trước thời điểm nộp đơn hơn 10 năm,
  • phải được ký tên,
  • không bị hư hỏng.

Yêu cầu đối với ảnh hộ chiếu

  • Nộp ảnh mới chụp (không cũ hơn 6 tháng).
  • Nộp ảnh cỡ 45 mm x 35 mm.
  • Nền ảnh phải mầu trắng.
  • Ảnh phải chụp người trực diện, không đội mũ và mắt không bị che khuất.
  • Nếu chụp ảnh đen trắng, thì phải đủ độ tương phản và ảnh phải được chiếu sáng đầy đủ.

Nếu ảnh cũ hơn 6 tháng hoặc vì lý do khác không dùng được nữa thì hồ sơ sẽ không được xem xét và bị trả lại.

Bảo hiểm du lịch

Điều kiện pháp lý của các nước Schengen là người xin thị thực phải có bảo hiểm du lịch cho khu vực Schengen trước khi được cấp thị thực. Khi xin thị thực có thời hạn một năm hay nhiều năm Quý vị phải chứng minh đã có bảo hiểm du lịch cho lần lưu trú dự kiến đầu tiên. Tuy nhiên, với việc nộp đơn, Quý vị đã bảo đảm sẽ có đầy đủ bảo hiểm du lịch cho những lần nhập cảnh tiếp theo trong phạm vi thị thực đã được cấp.

Bảo hiểm du lịch phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  • Bảo hiểm du lịch phải có hiệu lực cho toàn bộ Khối Schengen.
  • Bảo hiểm du lịch phải có giá trị trong toàn bộ thời gian lưu trú.
  • Do có sự chênh lệch múi giờ giữa Đức và Việt Nam (mùa hè chênh lệch 5 tiếng, mùa đông 6 tiếng), đề nghị Quý vị lưu ý kiểm tra và đối chiếu thời hạn của bảo hiểm với ngày rời khỏiKhối Schengen.
  • Trong trường hợp chưa xác định rõ ngày đi và ngày về hoặc lịch trình bị thay đổi gấp, Quý vị có thể mua bảo hiểm chomột số ngày nhất định trong một khoảng thời gian nào đó (Ví dụ: „Bảo hiểm có giá trị 30 ngày trong khoảng thời gian từ01/01/2015 đến 30/06/2015“). Một số công ty bảo hiểm có những chính sách „linh hoạt“ như vậy. Phòng thị thực khuyếnnghị Quý vị nên mua loại bảo hiểm này vì như vậy thị thực có thể được cấp cho một khoảng thời gian nằm trong phạm vicó hiệu lực của bảo hiểm.
  • Mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu là 30.000 EURO.
  • Bảo hiểm phải thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh hồi hương trong trường hợp ốm đau cũng như các chi phí chăm sóc y tế và/hoặc điều trị cấp cứu trong bệnh viện.
  • Bảo hiểm (cá nhân hoặc nhóm) có thể do người xin thị thực tự mua ở nước sở tại hoặc do người mời mua tại nước đến.
  • Các hãng bảo hiểm có trụ sở nằm ngoài Khối Schengen phải có văn phòng đại diện tại một trong số các nước thuộc Khối Schengen có khả năng xử lý các yêu cầu liên quan đến bảo hiểm.
  • Người dễ nhiễm bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh hoặc đang mang thai cần mua bảo hiểm hạng cao hơn hoặc loại bảo hiểm bao gồm cả việc chi trả cho các căn bệnh đó cũng như cho thời kỳ mang thai.
  • Trong trường hợp đi chữa bệnh thì chi phí điều trị không nằm trong phạm vi được thanh toán của bảo hiểm du lịch. Vì vậy, người đặt đơn cần chứng minh thêm việc đảm nhận các chi phí chữa bệnh.

Giấy cam kết bảo lãnh

Thị thực Schengen chỉ được cấp nếu người đặt đơn chứng minh được có chỗ ở và có đủ khả năng chi trả cho thời gian lưu trú.

Việc chứng minh tài chính cho mục đích thăm thân có thể được thể hiện trên giấy bảo lãnh.

  • Người mời phải cam kết bảo lãnh trước cơ quan có thẩm quyền tại nơi sinh sống. Ở Đức, thông thường là sở ngoại kiều hoặc chính quyền địa phương. Công dân Đức cư trú tại Việt Nam có thể làm giấy cam kết bảo lãnh tại Đại sứ quán Đức tại Hà Nội và Tổng Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh (Lệ phí: 25 Euro)
  • Trước khi cấp giấy cam kết bảo lãnh cơ quan có thẩm quyền của Đức sẽ kiểm tra xem người mời có đủ khả năng tài chính để làm giấy cam kết bảo lãnh này hay không. Vì vậy đề nghị Quý vị liên hệ trực tiếp với cơ quan đó để biết cần phải nộp những giấy tờ gì. Thông thường Quý vị phải mang theo giấy tờ tùy thân cũng như giấy tờ chứng minh khả năng tài chính (ví dụ: bảng lương, thông báo lương hưu, thông báo thuế đối với người kinh doanh độc lập hoặc chứng nhận về các khoản tiết kiệm). Cơ quan có thẩm quyền của Đức sẽ đánh dấu vào mặt sau của giấy cam kết về khả năng tài chính có „đáng tin cậy“ hay không hoặc có „được chứng minh“ hay không. Nếu chỉ được đánh dấu vào ô „không đáng tin cậy“ hoặc „không chứng minh được“ thì các giấy cam kết bảo lãnh này không có giá trị đối với quá trình xem xét hồ sơ xin thị thực.
  • Khi đi nộp hồ sơ xin thị thực người đặt đơn phải nộp bản gốc và một bản phô tô giấy cam kết bảo lãnh. Bản gốc và hộ chiếu sẽ được trả lại người xin thị thực khi nhận kết quả và phải được mang theo khi xuất cảnh.

Tôi phải làm gì khi con của tôi đang học tập tại Đức và không thể cam kết thanh toán các chi phí?

Nếu Quý vị muốn đi thăm thân và tự chi trả cho chuyến đi của mình Quý vị có thể tự chứng minh tài chính thay vì nộp giấy cam kết bảo lãnh.

Quý vị có thể nộp những giấy tờ sau:

  • Bảng sao kê tài khoản ngân hàng của 6 tháng gần nhất
  • Các tài khoản tiết kiệm với số tiền cố định (không phải chứng chỉ tiền gửi được phát hành trong 6 tháng gần nhất). Nếu nộp chứng chỉ tiền gửi Bộ phận Thị thực có thể sẽ yêu cầu Quý vị nộp bổ sung giấy tờ chứng minh nguồn gốc của số tiền đó.
  • Sổ/ giấy tờ nhận lương hưu
  • Giấy tờ chứng minh các tài sản khác

Tôi phải làm gì khi người mời không thể cam kết thanh toán các chi phí?

Nếu Quý vị muốn đi thăm thân và tự chi trả cho chuyến đi của mình Quý vị có thể tự chứng minh tài chính thay vì nộp giấy cam kết bảo lãnh.

Quý vị có thể nộp những giấy tờ sau:

  • Bảng sao kê tài khoản ngân hàng của 6 tháng gần nhất
  • Các tài khoản tiết kiệm với số tiền cố định (không phải chứng chỉ tiền gửi được phát hành trong 6 tháng gần nhất). Nếu nộp chứng chỉ tiền gửi Bộ phận Thị thực có thể sẽ yêu cầu Quý vị nộp bổ sung giấy tờ chứng minh nguồn gốc của số tiền đó.
  • Sổ/ giấy tờ nhận lương hưu
  • Giấy tờ chứng minh các tài sản khác

Tôi phải làm gì khi thông tin trên giấy cam kết bảo lãnh bị sai, ví dụ như tên hoặc số hộ chiếu?

Nếu nhân thân của người mời và người được mời được xác định rõ ràng thì việc viết sai tên, sai ngày tháng năm sinh hoặc sai số hộ chiếu không làm ảnh hưởng đến giá trị của giấy cam kết bảo lãnh.

Thị thực Schengen một năm và nhiều năm

Quý vị đã từng đến các nước thuộc khối Schengen và muốn xin thị thực một năm/nhiều năm cho mục đích công tác hoặc thăm thân để phục vụ việc đi lại thường xuyên? Quý vị hãy ghi rõ đề nghị này vào đơn xin thị thực:

Tại mục „Thời hạn thị thực có hiệu lực“ Quý vị điền „1 năm“, số ngày lưu trú chọn „90 ngày“ và tại mục „Số lần nhập cảnh“ chọn „nhiều lần“. Trong giấy mời được gửi từ Đức cần nêu rõ sự cần thiết của các chuyến đi trong năm tiếp theo. Ngoài ra, Quý vị phải trình bảo hiểm du lịch cho chuyến đi đầu tiên.

Lưu ý: Với thị thực Schengen có giá trị nhiều năm Quý vị chỉ được phép lưu trú tại các nước Schengen tối đa là 90 ngày trong vòng nửa năm.

Từ chối đơn xin cấp thị thực / Thủ tục khiếu nại

Đơn xin cấp thị thực của Quý vị bị từ chối?

Những giải thích sau đây sẽ giúp Quý vị hiểu rõ hơn về lý do từ chối cấp thị thực trong thư

Quý vị có thể đặt đơn mới bất cứ lúc nào

Sau khi đọc những giải thích này Quý vị có thể hiểu rõ hơn quyết định của Đại sứ quán. Quý vị có thể đặt đơn mới kèm giấy tờ đầy đủ, thuyết phục và có khả năng kiểm chứng vào bất cứ lúc nào. Quý vị sẽ phải nộp lệ phí xử lý hồ sơ mới.

Quý vị có thể khiếu nại quyết định từ chối cấp thị thực. Thủ tục cụ thể Quý vị có thể xem tại đây: 

Khiếu nại bằng văn bản

Quý vị hoặc người được ủy quyền có thể khiếu nại bằng văn bản quyết định từ chối cấp thị thực và đề nghị thẩm tra lại đơn xin cấp thị thực.

Đề nghị Quý vị lưu ý các hướng dẫn sau đây:

  • Thời hạn khiếu nại đối với thị thực Schengen là 1 tháng kể từ ngày nhận được thư từ chối.
  • Thời gian giải quyết thông thường là 4 tuần hoặc lâu hơn.
  • Trong đơn khiếu nại đề nghị Quý vị cung cấp mã xử lý hồ sơ (7 số cuối trong mã số ghi trên thư từ chối) và số hộ chiếu của Quý vị.
  • Đề nghị Quý vị cung cấp đầy đủ các thông tin liên hệ, cụ thể là số điện thoại (bao gồm cả mã vùng) hoặc số điện thoại di động, địa chỉ e-mail cũng như mã bưu chính hoặc số fax.
  • Trong đơn Quý vị có thể trình bày (lại) mục đích xin cấp thị thực. Đề nghị nêu rõ các lập luận liên quan đến lý do từ chối. Quý vị có thể nộp bổ sung các giấy tờ mà Quý vị chưa nộp khi đặt đơn. Nếu hồ sơ xin cấp thị thực ban đầu của Quý vị không đầy đủ hoặc đặt phòng khách sạn đã bị hủy thì đề nghị Quý vị không nộp các giấy tờ còn thiếu trong khuôn khổ thư khiếu nại. Trong trường hợp này việc đặt đơn mới sẽ là cách nhanh chóng và hứa hẹn được cấp thị thực hơn.
  • Quý vị có thể giúp rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại nếu chỉ gửi hồ sơ qua một đường duy nhất tới Phòng Thị thực, giúp tránh xử lý chồng chéo vụ việc. Nếu Quý vị đã gửi hồ sơ qua fax thì đề nghị không gửi thêm qua đường bưu điện hoặc e-mail và ngược lại.
  • Sau khi kết thúc quá trình thẩm tra lại, nếu đơn được chấp thuận Quý vị sẽ được liên hệ để thống nhất về lịch cấp thị thực. Trong trường hợp đơn tiếp tục bị từ chối sau quá trình thẩm tra của cơ quan đại diện, Quý vị sẽ nhận được thư giải quyết khiếu nại bằng tiếng Đức thông báo chi tiết về các lý do từ chối cấp thị thực. Để khiếu nại quyết định này Quý vị có thể nộp đơn lên Tòa án Hành chính Berlin.

Lưu ý: Theo số liệu thống kê, trên 95% số vụ khiếu nại là không thành công.

Để biết thêm chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN USAVISA 

35 Mạc Đĩnh Chi, Lầu 1, Phường Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh

Viber/Whatsapp/Zalo/Facetime: 0937 988 471 (Ms. Trinh)

Điện thoại: 0909 32 77 18 - 0909 466 880 hoặc 08 6291 4079